Tìm hiểu công dụng trị bệnh từ thảo dược Trắc Bách Diệp

1 Star2 Stars3 Stars4 Stars5 Stars (1 votes, average: 5,00 out of 5)
Loading...

Trắc Bách Diệp là một loại cây hay còn được gọi với tên khác là trắc bách, bá thực, trắc bá hay bá tử nhân,… Đây là một loại Dược học cổ truyền được các thầy thuốc sử dụng trong nhiều bài thuốc chữa bệnh đặc biệt hữu ích.

Tìm hiểu công dụng trị bệnh từ thảo dược Trắc Bách Diệp

Thông tin cần biết về cây Trắc Bách Diệp

Trắc Bách Diệp là một loại cây thuộc họ Trắc bách hay Hoàng đàn ( Cupressaceae), cây có tên khoa học là Platycladus orientalis. Cây trắc bách diệp được trồng rộng rãi khắp các vùng miền nước ta. Cây vừa được thu hái làm thuốc, vừa được trồng trong chậu làm cảnh do có hình dáng đẹp.

Trắc bách diệp là một loại thực vật hạt trần được phân vào họ Trắc bách ( Cupressaceae). cây phát triển tối đa có thể cao tới 6 đến 8 mét. Dọc theo thân mọc ra nhiều nhánh con chứa lá. Lá cây mọc đối tạo thành khom màu xanh đậm, phiến lá nhỏ tương tự như lá thông, dẹp, hình vẩy. Quả được tạo thành từ 6 đến 8 mảnh vảy dày xếp úp vào nhau tạo thành hình nón. Khi còn non có màu xanh như khi già quả chuyển sang màu nâu sẫm. Quả chín bung ra để lộ hạt bên trong. Hạt trắc bách diệp hình trứng, màu nâu đậm, không cạnh.

Theo phân tích từ các giảng viên chuyên khoa Cao đẳng Dược tại Trường Cao đẳng Y dược Pasteur cho biết, trong cây Trắc Bách Diệp chứa một số thành phần hóa học như trong cành và lá cây: Tinh dầu chứa các chất pinen và cariophilen, Chất nhậu, Axit juniperic C16H32O3, Myrixetin C15H10O8, Axit sabinic C12H24O3, Hinokiflavon, C30H18O3, Axit hữu cơ dạng estolide, Amentoflavon C30H18O10, Vitamin C, Tanin…Ngoài ra trong hạt cây cũng có chứa Chất béo và Saponozit.

Trắc Bách Diệp và một số bài thuốc trị bệnh hữu ích

Trắc Bách Diệp thường được trồng làm cảnh phổ biến ở nước ta

Trắc Bách Diệp thường được trồng làm cảnh phổ biến ở nước ta

Chữa viêm bàng quang cấp tính: Sử dụng Trắc bách diệp, nghiệt bì, hạn liên thảo, củ kim cang, mộc thông ( mỗi loại 16 g ), đỗ phụ, liên kiều, hòe hoa ( mỗi loại 12g). Sau đó mang sắc kỹ lấy nước uống hết trong ngày. Qua ngày hôm sau thay thang thuốc mới.

Công năng cầm máu: Sử dụng 30 đến 50g trắc bách diệp, dùng cả cành và lá. Sau đó mang nguyên liệu đã chuẩn bị sao vàng, cho vào ấm sắc với 1 lít nước. Chờ cho nước sôi, vặn nhỏ lửa, tiếp tục đun ấm thuốc đến khi cạn còn một nửa. Chia uống 2 lần vào buổi sáng và buổi chiều.

Chữa chứng thấp nhiệt bạch đới: Sử dụng Lá trắc bách diệp, thương truật, dư dung, bách chiểu ( mỗi vị 12 g), hương phụ và hoàng bá (mỗi vị 8 g), hoàng liên (mỗi vị 4 g). Sau đó mang nghiền tất cả thành bột, sắc uống hoặc trộn chung với nước cháo làm hoàn.

Chữa ho ra máu: Sử dụng Trắc bách diệp, ngải diệp ( mỗi loại 15 g), can khương 6 g. Sau đó mang sao cây trắc bách diệp cho cháy đen, tương tự can khương cũng đem sao vàng. Tất cả sắc chung lấy nước đặc uống hàng ngày. Kiên trì dùng thuốc trong 5 đến 7 ngày để trị dứt điểm chứng ho ra máu.

Chữa rụng tóc do mắc bệnh viêm da tiết bã: Sử dụng 60 g lá trắc bách diệp tươi, rượu trắng 40 độ. Sau đó mang Ngâm lá trắc bách diệp với lượng rượu vừa đủ trong 7 ngày. Khi sử dụng chỉ cần lấy rượu thoa trực tiếp lên vùng da đầu bị bệnh giúp giảm ngứa, cải thiện tình trạng rụng tóc.

Trị chảy máu cam: Sử dụng Lá trách bách diệp, lá ngải diệp, lá sen mỗi loại 15 g, địa hoàng và ngó sen mỗi vị 8 g. Sau đó mang tất cả cho vào chảo sao vàng, cho vào ấm cùng 1 lít nước sắc đến khi cạn còn 1/2. Chia đều 2 phần uống vào buổi sáng và buổi tối liên tục trong 7 ngày.

Chữa bệnh ho kéo dài: Sử dụng Lá cây trắc bách diệp 10 g, rễ cây tầm gửi sống ký sinh trên thân cây dâu 10 g, rễ chanh 10g, rễ dâu 10 g. Dược liệu trắc bách diệp cùng các vị trên hợp thành một thang. Đem tất cả sao vàng rồi sắc nước uống với liệu trình 7 ngày liên tục. Mỗi ngày dùng 1 thang kết hợp giữ ấm cơ thể, uống nhiều nước, súc miệng với nước muối ấm hàng ngày và ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng để mau chóng đẩy lùi tác nhân gây bệnh.

Chữa viêm thận, viêm bể thận cấp tính: Sử dụng 63 g trắc bách diệp, 125 rau đắng đất, 4g cam thảo kết hợp với 4 quả đại táo. Sau đó mang sắc thuốc với 171 1,5 lít nước, lấy 500 ml. Chia làm 3 phần uống hết trong ngày.

Chữa các bệnh lý về tim mạch: Sử dụng Lá trắc bách diệp khô 400 g, xuyên quy 200 g, mật ong nguyên chất. Sau đó mang tán cả 2 vị thuốc thành bột mịn, trộn mật làm hoàn. Dùng trong vài tháng liên tục để cải thiện sức khỏe tim mạch.

Chữa bệnh trĩ đi ngoài ra máu: Sử dụng Trắc bách diệp, hòe mễ, quả trấp già (chỉ xác), hoa kinh giới số lượng bằng nhau. Tất cả dùng dạng khô. Sau đó mang tất cả tán nhỏ. Mỗi ngày uống 20g hãm với nước sôi uống thay trà. Dùng trước khi ăn 30 phút.

Chữa đi tiểu ra máu, chảy máu cam, băng huyết do huyết nhiệt mạnh: Sử dụng Lá trắc bách diệp 8 đến 12g. Sau đó mang các dược liệu đem sao với giấm, nghiền thành bột mịn rồi pha với nước ấm uống. Số lần dùng: 2 – 3 lần/ngày.

Chữa ra nhiều mồ hôi do tinh huyết bất túc ( âm hư ): Sử dụng Hạt trắc bách diệp và vỏ hạt lúa tiểu mạch mỗi loại 16 g, sơn khương, cẩu cốt, đảng sâm, hải lệ tử bì, hạ khúc ( mỗi loại 12 g, ngũ loại tử 8g.  Sau đó mang tất cả tán bột, trộn với một ít táo nhục sắc uống ngày 1 thang để điều hòa hoạt động của tuyến mồ hôi.

Chữa rụng tóc, kích thích tóc nhanh mọc: Sử dụng cây trắc bách diệp và hồ đào nhục ( mỗi loại 500 g. Sau đó mang tán các vị trên thành bột mịn, trộn lẫn với nhau bảo quản trong hũ dùng dần. Khi sử dụng, lấy 9 g bột pha với nước ấm uống. Nên sử dụng thuốc sau khi ăn khoảng 30 phút để các dược chất được hấp thu tốt.

Chữa bệnh kiết lỵ: Sử dụng Hạt trắc bách diệp từ 8 đến 12 g. Sau khi phơi khô hạt trắc bách diệp, đem giã nát, hòa chung với 1 cốc nước đun sôi để nguội. Chắt nước uống 4 đến 5 ngày liên tục các triệu chứng bệnh kiết lỵ sẽ thuyên giảm đáng kể.

Chữa băng huyết, rong kinh ở phụ nữ: Sử dụng 10 g lá trắc bách diệp, ngải diệp 10 g, trần bì 10g, buồng cau điếc 10 g, bạc hà 10g. Sau đó mang sắc các vị thuốc đã chuẩn bị cùng 1 lít nước. Canh cho đến khi nước trong ấm cạn còn 1/2 thì tắt bếp. Mỗi ngày sắc 1 thang chia uống 2 lần.

Trị nôn ra máu lâu ngày: Sử dụng trắc bách diệp 12 g, gừng và lá ngải cứu mỗi vị 6 g. Sau đó mang Trắc bách diệp và gừng đem sao cháy đen, đem sắc cùng lá ngải cứu uống 2 đến 3 lần trong ngày. Mỗi ngày 1 thang cho đến khi khỏi bệnh.

Chữa chảy máu chân răng: Sử dụng 12 g lá cây trắc bách diệp, 12 g thượng thảo, 12g a giao, 16g địa hoàng, 16 g thiên môn, 20 g thạch cao. Sau đó mang sắc 1 thang uống mỗi ngày để cầm máu, trị chảy máu chân răng.

Trắc Bách Diệp được áp dụng vào nhiều bài thuốc trị bệnh

Trắc Bách Diệp được áp dụng vào nhiều bài thuốc trị bệnh

Những điểm cần chú ý khi sử dụng các bài thuốc từ Trắc Bách Diệp

Theo chia sẻ từ các giảng viên khoa Cao đẳng Điều dưỡng TPHCM tại Trường Cao đẳng Y dược Pasteur cho biết, mặc dù Trắc Bách Diệp có tác dụng tốt cho sức khỏe con người nhưng khi sử dụng Trắc Bách Diệp cần chú ý đến một số vấn đề sau:

  • Không sử dụng trắc bách điệp cho người có nhiều đờm, tiêu lỏng nhiều lần trong ngày hoặc bị dị ứng với các thành phần hóa học của trắc bá diệp.
  • Bệnh nhân thể hàn thận trọng khi sử dụng Trắc bách điệp

Bài viết chỉ có tính chất tham khảo về thảo dược Trắc Bách Diệp. Nếu có nhu cầu sử dụng Trắc Bách Diệp để trị bệnh các bạn nên hỏi ý kiến của các bác sĩ hay thầy thuốc có chuyên môn để được tư vấn cụ thể liều dùng.